20:01 ICT Thứ tư, 22/11/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay : 63

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1674

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 105108

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

KẾ HOẠCH DẠY HỌC 2 BUỔI/ NGÀY

Thứ ba - 20/01/2015 15:22
     UBND HUYỆN CAN LỘC           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   TRƯỜNG TH NGÔ ĐỨC KẾ                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    
       Số:  04 /KH-THNĐK                         Thị trấn Nghèn, ngày 9  tháng 9 năm 2014
 
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY
NĂM HỌC 2014 - 2015
 
 
 
 

I.    CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
          - Điều lệ trường tiểu học;
          - Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;
          - Thông tư 59/TT-BGD ĐT về tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia;
          - Thông tư 36/TT-BGD ĐT về tiêu chuẩn phổ cập GDTH ĐĐT;
          - Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 08 năm 2006 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;
          - Công văn số 1611/SGDĐT-GDTH ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;
          - Công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 của Sở, Phòng;
          -  Đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường,
  II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.     Trường, lớp học sinh
Năm học 2014 – 2015, tổng số lớp: 31 lớp; với 900 học sinh; trong đó Khối 1: 6 lớp – 173 HS;  Khối 2: 7 lớp – 196 học sinh; Khối 3: 6 lớp – 167 học sinh; Khối 4: 6 lớp – 180 học sinh; Khối 5: 6 lớp – 184 học sinh.
2.     Tình hình đội ngũ giáo viên
Đội ngũ CBGV, nhân viên 55 đ/c ( biên chế 100%). So với năm qua không tăng giảm. Trong đó: Hiệu trưởng: 1đ/c; P. Hiệu trưởng: 2đ/c; GV đứng lớp: 45 đ/c ( 35 GV văn hóa, 2 GV mĩ thuật, 3 GV ngoại ngữ, 3 GV âm nhạc, 1GV thể dục, 1GV tin học); Tổng phụ trách đội chuyên trách: 1đ/c; Nhân viên hành chính: 6đ/c ( 1 đ/c kế toán, 2đ/c văn thư, 1đ/c thư viện, 1 đ/c thiết bị, 1đ/c Y tế học đường.)
Tỉ lệ giáo viên trên lớp: 1.45
* Trình độ đào tạo:
- Giám hiệu: 3 đ/c tốt nghiệp Đại học.
GV: Thạc sĩ: 2 Đ/c (4%); đại học: 39 đ/c (86,6%); cao đẳng: 4 đ/c (9,4%). Vượt chuẩn: 100%.
- Hành chính: trung cấp: 6Đ/c.
          *Trình độ Chính trị:
 -  3 đ/c tốt nghiệp lớp TC Chính trị. 44 đ/c Đảng viên (tỉ lệ 80%).
3.     Tình hình cơ sở vật chất
- Cơ sở vật chất về cơ bản đảm bảo cho việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Có khá đầy đủ các khối (khu) công trình. Cụ thể
+ Khối phòng học:   31 phòng/31 lớp
+Khối phòng phục vụ học tập:  12 phòng( 2 phòng Thư viện, 1 phòng truyền thống - Đội, 1 phòng Thiết bị, 1 phòng GD Thể chất, 2 phòng Âm nhạc, 2 phòng Mĩ thuật, 2 phòng Tin học,1 phòng Ngoại ngữ)
+ Khối phòng Hành chính - Quản trị:  14 phòng ( 2 phòng HT, 2 phòng PHT, 2 phòng Hội đồng GV, 2 phòng y tế, 2 phòng Thường trực bảo vệ, 2 phòng kho).
+ Khối phục vụ sinh hoạt gồm 1 nhà ăn bán trú, 1 bếp nấu, tủ đựng lương thực, thực phẩm đảm bảo an toàn.
+ Có khu sân chơi, sân tập, khu để xe, khu vệ sinh đạt chuẩn.
4.     Thuận lợi và khó khăn
4.1. Thuận lợi:
a) Địa phương và gia đình học sinh:
- Thị trấn Nghèn là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của huyện Can Lộc. Đây là địa phương có phong trào phát triển giáo dục toàn diện tốt, là vùng đất có truyền thống hiếu học và học giỏi. Đảng bộ và nhân dân thường xuyên quan tâm và chăm lo đến sự nghiệp GD. Các hoạt động VHGD - TDTT phát triển mạnh, các tổ chức đoàn thể hoạt động tốt. Truyền thống văn hoá và nếp sống cộng đồng có tác động tốt đến sự nghiệp GD trên địa bàn.
          Trong nhiều năm qua, sự phối hợp nhịp nhàng giữa trường và Ban đại diện CMHS đã góp phần quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường, tạo được tiếng nói chung giữa nhà trường và nhân dân địa phương.
Phần lớn phụ huynh học sinh có trình độ dân trí cao, có nhận thức đúng về tầm quan trọng của giáo dục. Vì vậy, họ rất quan tâm tới việc học hành của con em và  quan tâm tới nhà trường, có nhiều đóng góp tự nguyện về vật chất và công lao động như: Mua tủ đồ dùng cho các lớp, bàn ghế, quạt điện, xây tường bao, làm mái che ,… cho nhà trường nhằm phục vụ tốt cho công tác dạy và học, tạo mọi điều kiện tốt nhất để học sinh yên tâm học tập.
b) Giáo viên:
Đội ngũ giáo viên nhà trường đủ về số lượng và cơ cấu. Vì là trường trọng điểm nên phần lớn giáo viên được tuyển chọn, 100 % giáo viên có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn. Đặc biệt, có 2 giáo viên là Thạc sĩ.  Hầu hết giáo viên đều có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác, tâm huyết với nghề nghiệp, hết lòng thương yêu học sinh, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Nhiều giáo viên có phương pháp giảng dạy tốt, vận dụng kĩ năng sư phạm khá linh hoạt, sáng tạo và đạt hiệu quả cao.
Số lượng giáo viên giỏi được phát triển đều hằng năm, khẳng định sự trưởng thành trong chuyên môn của giáo viên. Một số giáo viên trẻ có chí hướng phấn đấu phát triển đã đạt các giải cao trong các kì thi GV giỏi huyện, giỏi tỉnh.
c) Học sinh:  
      Đại đa số học sinh chăm ngoan, ham học,  học giỏi, mạnh dạn, tự tin, có ý thức học tập, có kĩ năng giao tiếp tốt. Nhiều em có trí thông minh, có sự linh hoạt, sáng tạo, thích khám phá.  Trong học tập, các em biết phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của người học sinh. 
 Hơn 60 %  học sinh ăn bán trú nên rất thuận lợi cho việc học 2 buổi/ngày
d) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:
Cơ sở vật chất về cơ bản đảm bảo cho việc dạy học, trang thiết bị dạy học khá đầy đủ, hàng năm được bổ sung nâng cấp kịp thời,  đảm bảo phục vụ tốt cho việc dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Mỗi lớp học đều có 1 tủ đồ dùng dạy học thuận lợi cho giáo viên thực hiện bài dạy có hiêu quả. Đồ dùng được giáo viên bảo quản tốt, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Có phòng chứa thiết bị, các loại đồ dùng: biểu bảng, tranh ảnh đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giáo viên có thời gian chuẩn bị trư­ớc cho từng tuần, từng môn để sử dụng đồ dùng có hiệu quả. Mỗi giáo viên đều có bảng kê đồ dùng dạy học.
Mỗi giáo viên tự ý thức đư­ợc khi sử dụng đồ dùng trong mỗi bài học là rất quan trọng nên việc làm và sử dụng đồ dùng đều được giáo viên đồng tình cao.
          Nhân dân, địa phương và các cấp quản lý quan tâm ủng hộ mọi chủ trương xây dựng nhà trường. Trong nhiều năm qua, nhà trường đã đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động từ phụ huynh, nhân dân địa phương, các tổ chức xã hội đóng góp công sức, tiền của xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
4.2. Khó khăn:
a) Địa phương và gia đình học sinh:
Do địa phương Thị trấn Nghèn có đến 4 trường học với 8 điểm trường đóng tại địa bàn nên việc đầu tư ngân sách để xây dựng cơ sở vật chất có phần khó khăn và chưa đáp ứng kịp thời cho việc dạy học 2 buổi/ngày và mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS.
Một bộ phận phụ huynh ở vùng giáo (Cồn Phượng, Xuân Thủy 2) trình độ dân trí còn thấp nên chưa nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc học của con cái.
b) Giáo viên:
Một số ít giáo viên việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học còn hạn chế.
Một số giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều chức danh, nhiều công việc… nên không có đủ thời gian để tập trung chuyên sâu vào một nhiệm vụ.
Một số giáo viên đặc thù năng lực chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học  2 buổi/ngày của trường trọng điểm.
c) Học sinh:
- Có một bộ phận học sinh do gia đình quá nuông chiều nên chưa thực sự tập trung vào việc học.
- Một bộ phận học sinh vùng giáo còn coi trọng việc học giáo lí hơn học văn hóa.
d) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:
- Một số phòng học đã xuống cấp;  sân chơi ở cơ sở 1 hẹp so với số lượng học sinh
          - Trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu học tập còn hạn chế. Một số thiết bị giáo dục và tranh vẽ đã quá cũ.  Một số đồ dùng đã h­ư hỏng không sử dụng được hoặc khó sử dụng (Ví dụ: Cân ở lớp 3; hộp thí nghiệm vai trò ánh sáng ở lớp 4).
III.  MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.     Mục đích, yêu cầu
-         Nhằm tăng thời lượng học tập và rèn luyện các kĩ năng cho học sinh trên một đơn vị kiến thức, tránh được tình trạng quá tải trong học tập, làm cho việc dạy học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả hơn và tránh hiện tượng dạy thêm, học thêm ở tiểu học.
-         Là cơ hội đẻ nhà trường dạy cho học sinh phương pháp, ý thức tự học, tự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân
-         Việc tổ chức dạy học các môn tự chọn, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu và tổ chức các hoạt động trong dạy học 2 buổi/ngày  nhằm giúp các nhà trường thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo cơ hội để các em vươn lên trong quá trình học tập, sớm bộc lộ và phát huy khả năng của mình.
2.     Nội dung
-         Đảm bảo số tiết dạy học, giáo dục 1 buổi/ngày theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT.
-         Nội dung dạy học ở buổi buổi  thứ 2 tập trung vào việc thực hành các kiến thức đã học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế ở địa phương; giúp học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục; dạy học các môn Tin học, Ngoại ngữ; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục kĩ năng sống.
3.     Hình thức tổ chức
-         Đảm bảo việc tổ chức dạy học sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, lồng ghép các nội dung: Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Hoạt động tập thể thành hoạt động tổng hợp có định hướng theo chủ đề, tăng cường các hình thức học theo nhóm như nhóm Vẽ, Hát –Múa, Thể thao, Tiếng Anh, Tin học...
-         Đối với môn Toán, Tiếng Việt ở buổi 2 cần phân loại đối tượng HS để dạy theo nhóm các  đối tượng. Kết hợp tổ chức các hoạt động học mà vui để học sinh bớt căng thẳng ( VD:  môn Tiếng Việt tổ chức thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng, thi hùng biện, kể chuyện, viết nhanh, viết đẹp..; môn Toán tổ chức thi giải toán nhanh, toán vui, câu đố, trò chơi toán học...
-         Đối với môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục: Tổ chức học theo các nhóm năng khiếu để có điều kiện bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh. Có thể tổ chức học dưới hình thức các Câu lạc bộ.
-         Đối với Hoạt động GDNGLL:  Căn cứ vào chủ đề năm học, chủ đề từng tháng, các nội dung giáo dục lồng ghép ( Giáo dục môi trường, giáo dục quyền và bổn phận trẻ em, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục kĩ năng sống, giáo dụng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả....) và tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động GDNGLL do Bộ GD-ĐT biên soạn, nhà trường và giáo viên lựa chọn những nội dung phù hợp chủ đề để tổ chức các hoạt động GDNGLL cho học sinh ( Hoạt động Thư viện; Trò chơi dân gian; Tổ chức các  ngày Hội; Hoạt động kỉ niệm các ngày Lễ lớn 20/11, 22/12, 8/3...; Hoạt động nhân đạo; Hoạt động giao lưu; Hoạt động Đội –Sao...)
IV.   ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY
 
Khối Số lớp Số học sinh Bán trú Ghi chú
1 6 173 173  
2 7 196 120  
3 6 167 100  
4 6 180 85  
5 6 184 70  
Cộng 31 910 548  
 
 
 
 
 
 
 
 
V. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỜI KHÓA BIỂU DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY
 
Lớp
 
 
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Số tiết dạy học, giáo dục 1b/ngày (theo QĐ16/2006/QĐ-BGD&ĐT) 22 23 23 25 25
Số tiết tăng tối đa 10 9 12 10 10
Trong đó: - Luyện Tiếng Việt              4 2 2 1 1
                -  Luyện Tiếng Toán 1 1 1 1 1
                - Tiếng Anh 2 0 4 4 3
                - Tin học 0 0 0 2 2
                - Luyện Âm nhạc 1 1 1 0 0
                - Luyện Mĩ thuật 0 1 0 0 0
                - Luyện Thủ công 0 1 1 0 0
                 - Giáo dục KNS 1 1 1 1 1
                - Đọc sách 0 1 1 0 1
                 - Hoạt động NGLL 1 1 1 1 1
 
Trên đây là kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày của trường tiểu học Ngô Đức Kế năm học 2014 - 2015.
 
Nơi nhận:                                                                             HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD-ĐT;
- Các PHT, TTCM;                                                   
- Lưu hồ sơ CM.                                                             
 
                                                                                 Nguyễn Thị Xuân
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG